Công đoàn cơ sở thành viên là gì? Số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở thành viên là bao nhiêu?
Công đoàn cơ sở thành viên là gì?
Căn cứ vào tiểu mục 12.2 Mục 12 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 có quy định như sau:
Loại hình, hình thức tổ chức của công đoàn cấp cơ sở theo Điều 16 Điều lệ Công đoàn Việt Nam
...
Công đoàn cấp cơ sở có dưới 30 đoàn viên (trừ công đoàn cơ sở ghép) không thành lập công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn.
12.3. Công đoàn cấp cơ sở có từ 30 đoàn viên trở lên thì được xem xét thành lập công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn, khi có đủ điều kiện như sau:
a) Công đoàn cơ sở thành viên là công đoàn trực thuộc công đoàn cơ sở, được thành lập ở đơn vị thành viên của tổ chức, doanh nghiệp, khi có từ ba công đoàn bộ phận, tổ công đoàn trở lên.
b) Công đoàn bộ phận là công đoàn trực thuộc công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, được thành lập khi có từ ba tổ công đoàn trở lên.
c) Tổ công đoàn do ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở quyết định thành lập khi có từ năm đoàn viên trở lên.
d) Nghiệp đoàn cơ sở không thành lập nghiệp đoàn cơ sở thành viên và nghiệp đoàn bộ phận. Khi đủ điều kiện như điểm c, Mục 12.3 này thì được thành lập tổ nghiệp đoàn.
..
Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì công đoàn cơ sở thành viên là công đoàn trực thuộc công đoàn cơ sở.
Công đoàn cơ sở thành viên được thành lập ở đơn vị thành viên của tổ chức, doanh nghiệp, khi có từ 3 công đoàn bộ phận, tổ công đoàn trở lên.
Công đoàn cơ sở thành viên là gì? Số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở thành viên là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ quyền hạn của công đoàn cơ sở thành viên là gì?
Nhiệm vụ quyền hạn của công đoàn cơ sở thành viên được quy định tại tiểu mục 12.4 Mục 12 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 như sau:
- Tuyên truyền, vận động đoàn viên, người lao động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức công đoàn, nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; tích cực học tập, rèn luyện nâng cao nhận thức chính trị, pháp luật, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xây dựng và thực hiện dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, cải thiện điều kiện làm việc và chăm sóc sức khỏe cho người lao động; tổ chức các phong trào thi đua cho đoàn viên, người lao động.
- Hướng dẫn, hỗ trợ người lao động giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; đối thoại, thương lượng tập thể và tổ chức thực hiện thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật.
- Tập hợp, nắm bắt và phản ánh tâm tư, nguyện vọng hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động với công đoàn cơ sở.
- Phát triển, quản lý đoàn viên; tham gia xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh; xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát triển bền vững.
- Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của công đoàn theo phân cấp của công đoàn cơ sở đúng quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và các nhiệm vụ khác do ban chấp hành công đoàn cơ sở chỉ đạo.
Số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở thành viên là bao nhiêu?
Căn cứ vào tiểu mục 10.1 Mục 10 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 như sau:
Ban chấp hành công đoàn các cấp theo Điều 13 Điều lệ Công đoàn Việt Nam
10.1. Số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn cấp nào do đại hội, hội nghị công đoàn cấp đó quyết định như sau:
a) Công đoàn cấp cơ sở
- Ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở được bầu tối thiểu 03 ủy viên, tối đa 27 ủy viên, cụ thể như sau:
+ Công đoàn cấp cơ sở có dưới 30 đoàn viên được bầu 03 ủy viên.
+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 30 đoàn viên đến dưới 150 đoàn viên được bầu tối đa 07 ủy viên.
+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 150 đoàn viên đến dưới 500 đoàn viên được bầu tối đa 11 ủy viên.
+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 500 đoàn viên đến dưới 1.000 đoàn viên được bầu tối đa 13 ủy viên.
+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 1.000 đoàn viên đến dưới 3.000 đoàn viên được bầu tối đa 15 ủy viên.
+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 3.000 đoàn viên đến dưới 7.000 đoàn viên được bầu tối đa 17 ủy viên.
+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 7.000 đoàn viên đến dưới 10.000 đoàn viên được bầu tối đa 19 ủy viên.
+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 10.000 đoàn viên đến dưới 15.000 đoàn viên được bầu tối đa 21 ủy viên.
+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 15.000 đoàn viên đến dưới 20.000 đoàn viên được bầu tối đa 23 ủy viên.
+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 20.000 đoàn viên đến dưới 25.000 đoàn viên được bầu tối đa 25 ủy viên.
+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 25.000 đoàn viên trở lên được bầu tối đa 27 ủy viên.
- Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành viên được bầu tối thiểu 03 Ủy viên, tối đa 15 Ủy viên.
- Ban chấp hành công đoàn bộ phận được bầu tối thiểu 03 ủy viên, tối đa 07 ủy viên.
...
Theo đó, số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn cấp nào do đại hội, hội nghị công đoàn cấp đó quyết định.
Cụ thể, tại đại hội, hội nghị công đoàn cơ sở thành viên, Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành viên được bầu tối thiểu 03 Ủy viên, tối đa 15 Ủy viên.










Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

- Danh sách tiết mục Concert Quốc gia 30 4 chi tiết? Tổng hợp các chương trình kỷ niệm 50 năm giải phóng miền Nam 30 4?
- Trắc nghiệm môn Giáo dục công dân 12 ôn thi THPT quốc gia bài 2 (Phần 2)? Mục tiêu cấp trung học phổ thông môn GDCD?
- Thông tin chi tiết 21 điểm đặt màn hình LED xem diễu binh 30 4 tại TP HCM? Diễu binh 30 4 tại TP HCM bắt đầu lúc mấy giờ?
- Danh sách máy bay tham gia diễu binh diễu hành tại TPHCM lễ 30 4 kỷ niệm 50 năm Ngày Giải phóng miền Nam?
- Triển lãm từ chiến thắng Bạch Đằng đến đại thắng 30 4 1975 ở đâu? Triển lãm có bao nhiêu mô hình?